loading...

Hội thảo

Bệnh tiểu ra máu uống thuốc gì?

20:56:23 - 17/04/2013 - admin

Tiểu ra máu là mọt căn bệnh nguy hiểm. Khi phát hiện ra bệnh cần kịp thời đến gặp bác sĩ để tìm hướng giải quyết.

Nước tiểu bình thường có màu vàng rơm hoặc trong. Tiểu ra máu là hiện tượng có máu trong nước tiểu. Trên thực tế, bạn có thể thấy máu đỏ tươi trong nước tiểu; nhưng máu cũng có thể bị hòa tan, làm cho nước tiểu có màu hồng, màu gỉ sắt hoặc nâu.

Tiểu ra máu xuất hiện đột ngột và không kèm theo đau là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư bàng quang. Niệu huyết cũng có thể là dấu hiệu của ung thư thận hoặc ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới, đặc biệt với những người trên 50 tuổi. Những dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt thường thấy hơn ở đường tiết niệu, bao gồm dòng nước tiểu yếu hoặc ngắt quãng, tiểu tiện nhiều hoặc ít đi, cảm giác đau hoặc rát bỏng khi tiểu tiện. Tuy nhiên, hầu hết mọi bệnh nhân chỉ thấy có một vài triệu chứng nào đó. Để điều trị, có thể phải dùng phẫu thuật cắt bỏ tuyến, tia xạ hoặc điều trị bằng nội tiết.

benh-tieu-ra-mau-uong-thuoc-gi

Tùy theo nguyên nhân đái máu mà chọn biện pháp và thuốc điều trị thích hợp. Một số bệnh ở đường tiết niệu có thể gây đái máu.

Do chấn thương niệu đạo, chấn thương thận: Các thuốc thường dùng:

- Thuốc giảm đau: efferalgan, decolgen viên; no – spa, meteospasmyl viên; diclofenac viên, ống.
– Thuốc cầm máu: tranexamic acid (hemotran, hexamic, transamin) gồm viên nén, viên nang, ống tiêm tĩnh mạch.
– Thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon hay nhóm cephalosporin theo đường uống hoặc đường tiêm truyền. Liều lượng dùng thuốc phụ thuộc vào cân nặng, tuổi, giới.
– Cần can thiệp ngoại khoa khi có chỉ định.

Do sỏi bàng quang:

- Thuốc giảm đau: no – spa uống hoặc tiêm.
– Thuốc kháng sinh: nhóm quinolon hoặc nhóm cephalosporin.
– Thuốc cầm máu: tranexamic acid uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
– Tán sỏi nội soi khi sỏi có kích thước dưới 5cm.
– Phẫu thuật khi sỏi quá to trên 5cm.

Do u bàng quang, polip bàng quang, thoát vị niệu quản:

- Thuốc cầm máu tranexamic acid uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
– Phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở.

Do sỏi thận – sỏi niệu quản: Các thuốc thường dùng:

- Thuốc giảm đau, giãn niệu quản: no-spa viên hoặc ống.
– Thuốc cầm máu tranexamic acid (transamin) theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Do lao thận và đường tiết niệu:

Lao thận là một phần của lao tiết niệu sinh dục do trực khuẩn lao gây nên. Trong lao thận thường có hội chứng bàng quang: đái dắt, đái buốt, đái máu.

Về điều trị, điều trị nguyên nhân là chính với các thuốc chống lao: rimifon, pyrazinamid, streptomycin, ethambutol, rifamycin theo phác đồ của từng nước, từng bệnh viện. Chỉ điều trị triệu chứng đái máu khi mất máu nhiều với thuốc tranexamic acid (transamin) hoặc truyền máu.

Do ung thư thận:

- Ung thư thận có thể nguyên phát hoặc thứ phát.
– Ung thư thận thường có đái máu đại thể. Chuyên môn có lời khuyên nếu người lớn tuổi bị đái máu kéo dài, bệnh trước tiên nên nghĩ tới là ung thư thận và đường tiết niệu.
– Chỉ định thuốc tranexamic acid (transamin) khi đái máu nhiều, thiếu máu.

Ý kiến bạn đọc

Bình luận qua Disqus Facebook